DẠY TOÁN CHO BÉ…(TIẾP)

DẠY TOÁN CHO BÉ…(TIẾP)
TỪ ĐẾM ĐẾN PHÉP TÍNH CỘNG, TRỪ
Đợi khi bé đã đếm tiến, đếm lùi (bao gồm cả đếm liên tục và cách quãng) thành thạo, ta cho bé làm quen với khái niệm, cộng, trừ. Cụ thể:
Sau khi bé đếm một, hai, ba, bốn, năm, sáu, bảy, tám chín, mười, ta tập cho bé nói:
“ Một cộng một bằng hai; hai cộng một bằng ba, ba cộng một là bốn…chín cộng một bằng mười”.
Rất có thể bé không hiểu điều mình nói, vì lần đầu xuất hiện từ CỘNG và từ BẰNG, nhưng bé sẽ cảm nhận được các con số một, hai, ba, bốn…trong phép đếm tiến đã lần lượt xuất hiện trong câu này.
Và sau khi đếm lùi Mười, chín, tám, bảy, sáu, năm, bồn, ba, hai, một, ta dạy bé nói: “Mười trừ một bằng chín; chín trừ một bằng tám, tám trừ một bằng bảy…hai trừ một bằng một”.
Và nhu cầu số không xuất hiện khi: một trừ một thì hết, gọi là bằng không! Sở dĩ phải cho bé làm quen với khái niệm KHÔNG vì đây là khi bé cần biết tới ký hiệu của các chữ số: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, và 10!
Từ phép đếm cách tiến, lùi bé đã học được, ta nói cho bé biết phép tính tương ứng với đếm cách quãng:
Từ phép đếm tiến quãng hai: 1,3,5,7,9, ta nói cho bé biết:
1+2 =3; 3+2=5, 5+2=7; 7+2=9 (quãng 2 tiến thì cộng 2)
Và từ phép đếm: 2,4,6,8,10
2+2=4, 4+2=6, 6+2=8, 8+2=10
Và từ phép đếm ngược: 10,8.6,4,2, ta nói cho bé biết:
10- 2=8, 8-2=6; 6-2=4; 4-2=2 ; 2-2=0.(Quãng 2 lùi thì trừ 2)
Và từ cách đếm: 9,7,5,3, 1, ta nói cho bé biết:
9-2=7 ; 7-2 = 5; 5-2 = 3; 3-2 = 1
Tương tự cho đếm quãng 3: Sau khi đếm 1,4,7,10 thì nói:
1+3 = 4; 4+3 =7, 7+3=10
2+3=5; 5+3=8 ( Quãng 3 tiến thì cộng 3)
Và sau khi đếm lui: 10, 7,4,1 thì nói:
10-3 = 7; 7-3 =4, 4- 3 =1
Và sau khi đếm 9,6,3,0 thì nói:
9-3=6 ; 6-3 =3; 3- 3= 0 (Quãng 3 lùi thì trừ 3)
Tương tự như vậy cho quãng bốn, quãng năm.
(Còn tiếp)